Cầu trục là gì?

CẦU TRỤC LÀ GÌ? 

Trong quá trình đầu tư, xây dựng nhà máy, một thiết bị cần được chủ đầu tư, tư vấn thiết kế và nhà thầu cần quan tâm đó là cầu trục.

Vậy cầu trục là gì? Bài viết này sẽ giúp tìm hiểu kỹ hơn về cầu trục.

Thiết bị nâng được chia thành nhiều loại thiết bị khác nhau như : Cầu trục, cổng trục, cẩu cảng, cẩu di động, cẩu bánh lốp, cẩu thủy lực.

Cầu trục dầm đôi
Cầu trục dầm đôi
  1. Các loại cầu trục :

+ Cầu trục dầm đôi hay còn gọi là cầu trục hai dầm, (cầu trục dầm kép)

+ Cầu trục dầm đơn hay còn gọi là cầu trục một dầm

  1. Các ứng dụng chính của cầu trục cho các nhà máy :

Nhà máy sản xuất cơ khí

Nhà máy gia công

Nhà máy đóng tàu, thủy điện, nhiệt điện.

Nhà máy ép cọc bê tông

Nhà máy thép

Kho bãi.

Cầu trục
Cầu trục
  1. Khi nào nên chọn cầu trục dầm đơn hay cầu trục dầm đôi ?

Việc lựa chọn phụ thuộc vào các yếu tố chính như sau :

+ Tải trọng nâng : Đối với các cầu trục có tải trọng dưới 25 tấn có thể lựa chọn loại cầu trục dầm đơn.

+ Khẩu độ : Cầu trục dầm đơn có ưu thế với khẩu độ dưới 25m. Với các cầu trục có khẩu độ lớn hơn nên lựa chọn cầu trục dầm kép.

+ Không gian bố trí thiết bị gồm :

Chiều cao nâng: Cầu trục dầm đơn sẽ hạn chế về chiều cao nâng (Tính từ mặt ray xuống mặt đất). Trong trường hợp chiều cao được yêu cầu tối ưu thì nên lựa chọn cầu trục dầm đôi.

Khoảng cách từ mặt ray đến gót kèo : Nếu khoảng cách này nhỏ, hẹp thì chọn phương án cầu trục dầm đơn. Trong trường hợp không gian đủ lớn có thể lựa chọn cầu trục dầm đôi.

Phạm vi làm việc của mỏ móc : Cầu trục dầm đôi sẽ có phạm vi làm việc mỏ móc tối ưu hơn cầu trục dầm đơn.

+ Chế độ làm việc thiết bị, tốc độ làm việc :

Đối với thiết bị có chế độ làm việc nhẹ đến trung bình : Cầu trục dầm đơn

Đối với thiết bị có chế độ làm việc nặng, tốc độ làm việc cao, môi trường yêu cầu cao : Lựa chọn cầu trục dầm đôi.

  1. Các chế độ làm việc của cầu trục

Theo tiêu chuẩn thiết bị nâng Việt Nam : TCVN 4244-2005 và FEM1.001 cầu trục được chia thành 8 chế độ làm việc từ A1 đến A8 như sau :

STT Kiểu và công dụng cầu trục Nhóm cầu trục
1 Các cầu trục dẫn động bằng tay A1, A2,A3
2 Các cầu trục trong xây lắp A4,A5
3 Các cầu trục dùng trong tháo, lắp và sửa chữa các nhà máy điện, trong các xưởng sửa chữa máy A4
4 Các cầu trục dùng để vận chuyển vật liệu tại các kho bãi A5
5 Các cầu trục trong phân xưởng A5
6 Các cầu trục dùng trong nhà máy phá dỡ, bãi thải A6,A7,A8
7 Cầu trục dùng trong hầm lò A8
8 Cầu trục dùng để dỡ phôi đúc, mở đáy lò và nạp nguyên liệu cho lò luyện kim A8
9 Các cầu trục dùng trong xưởng rèn thép A6,A7,A8
10 Các cầu trục xếp dỡ hàng, vận chuyển container trong bến cảng A6,A7,A8
11 Các cầu trục trong bến cảng A6,A7,A8
12 Các cầu trục trong xưởng đóng tàu, A5
13 Các cầu trục dùng trong xây dựng A4
14 Các cầu trục dùng trong đường sắt A4

 

Nhóm 1 : Cầu trục làm việc nhẹ, ít sử dụng : A3, A4

Nhóm 2 : Cầu trục làm việc trung bình : A5

Nhóm 3 : Cầu trục làm việc nặng : A6,

Nhóm 4 : Cầu trục làm việc rất nặng, liên tục : A7, A8

  1. Cấu tạo của cầu trục dầm đơn
cầu trục dầm đơn
cầu trục dầm đơn

+ Dầm chính : Dạng dầm hộp hoặc dầm I : 01 dầm

+ Dầm đầu (Dầm biên) : Dạng tổ hợp : 02 dầm

+ Bánh xe di chuyển : Sử dụng vật liệu S45C, 42CrMnO4, được nhiệt luyện 38~42HRC, sử dụng bi đũa tự lựa

+ Palang, tời điện

+ Động cơ di chuyển cầu trục :

+ Hệ thống điều khiển: Biến tần, contactor, attomat…

+ Cáp điện sâu đo

+ Điều khiển từ xa, hoặc hộp nút bấm

  1. Cấu tạo cầu trục dầm đôi
CẦU TRỤC DẦM ĐÔI
CẦU TRỤC DẦM ĐÔI

+ Dầm chính: Dạng dầm hộp: 02 dầm

+ Dầm đầu (Dầm biên): Dạng tổ hợp : 02 dầm

+ Sàn thao tác, lan can

+ Bánh xe di chuyển : Sử dụng vật liệu S45C, 42CrMnO4, được nhiệt luyện 38~42HRC, sử dụng bi đũa tự lựa

+ Palang, tời điện

+ Động cơ di chuyển cầu trục :

+ Hệ thống điều khiển : Biến tần, contactor, attomat…

+ Cáp điện sâu đo

+ Điều khiển từ xa, hoặc hộp nút bấm

  1. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐIỀU KHIỂN CẦU TRỤC

Cầu trục có các phương án điều khiển như sau:

+ Điều khiển từ cabin gắn trên dầm chính

+ Điều khiển từ điều khiển từ xa

+ Điều khiển bằng hộp nút bấm cầm tay di chuyển theo palang hoặc di chuyển độc lập với palang.

Với mỗi phương án điều khiển khi lựa chọn đều có những ưu nhược điểm khác nhau. Tuy nhiên, phương án điều khiển từ xa là phương án có chi phí thấp nhất.

  1. CÁC TÍNH NĂNG AN TOÀN CỦA CẦU TRỤC

An toàn trong sử dụng cầu trục là điều kiện tối quan trọng đối với vận hành nhà máy, nguy cơ từ mất an toàn trong nhà máy.

Để đảm bảo cầu trục vận hành an toàn cầu trục cần phải có tối thiểu các thiết bị cảnh báo an toàn dưới đây:

+ Cảnh báo quá tải

+ Hạn chế hành trình nâng : Gồm hai cấp, cấp một ngắt điều khiển, cấp hai ngắt động lực

+ Hạn chế hành trình di chuyển palang: Gồm hai cấp: Cấp 1: ngắt điều khiển và tốc độ nhanh, cấp 2 ngắt động lực hoặc tốc độ chậm.

+ Hạn chế hành trình di chuyển cầu trục: Gồm hai cấp: Cấp 1: ngắt điều khiển và tốc độ nhanh, cấp 2 ngắt động lực hoặc tốc độ chậm.

+ Đầu đấm hành trình cuối đường: Dạng cao su và có cữ chặn bằng thép.

+ Còi, đèn cảnh báo khi di chuyển cầu trục

+ Chuông báo khi bắt đầu khởi động.

+ Bảng hiển thị tải trọng

+ Chống lắc tải (Anti sway).

+ Chống trùng cáp

+ Dẫn hướng cáp

  1. CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG VÀ BẢO DƯỠNG CẦU TRỤC

Giống như bất cứ thiết bị nào khác, cầu trục cũng cần có chế độ bảo dưỡng định kỳ, thường xuyên để đảm bảo an toàn và hoạt động liên tục của thiết bị cũng như kéo dài tuổi thọ của cầu trục.

 Các lưu ý chính:

+ Kiểm tra tình trạng dầu hộp số, mỡ vòng bi, mỡ cáp thép

+ Kiểm tra tình trạng cáp thép để kịp thời thay thế, loại bỏ

+ Kiểm tra tình trạng contactor, attomat, cầu chì,

+ Kiểm tra tình trạng các hành trình

+ Kiểm tra tình trạng báo quá tải

Thời gian bảo dưỡng: Cầu trục chia làm 3 loại bảo dưỡng:

+ Bảo dưỡng hàng ngày: Hàng ngày trước khi vào ca làm việc, người vận hành sẽ đi kiểm tra sơ bộ tình trạng thiết bị và các vật cản trên cầu cũng như đường ray

+ Bảo dưỡng hàng tháng: Kiểm tra tình trạng thiết bị, bổ sung dầu mỡ

+ Bảo dưỡng định kỳ hàng năm: Kiểm tra chi tiết từng thiết bị, có báo cáo đầy đủ để thay thế, bổ sung hoặc cảnh báo người sử dụng.

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN

(024) 3641.9469 - ext: 102,103
Mr. Toàn: 0944.883.359

TƯ VẤN KỸ THUẬT

Mr Bảy: 0983266864

Mr Điệp: 0904 856 856

DỊCH VỤ BẢO HÀNH

Hotline: (024) 3641 9469 - ext: 107

Mr Đông: 098 8949951

vinalift